
Cơ quan thuế khẳng định doanh nghiệp FDI có quy mô nhỏ và vừa không được miễn thuế TNDN 03 năm? Đối tượng áp dụng của Nghị định 20/2026/NĐ-CP là ai?
Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế – Nhóm loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
II. Nội dung
…
4. Loại hình kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
41. Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn
Nhóm này gồm các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn điều lệ.
42. Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn
Nhóm này gồm:
– Các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.
– Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn.
– Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần và tỷ lệ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn.
Nhóm này loại trừ các trường hợp:
– Tỷ lệ nắm giữ vốn của Nhà nước bằng 50% hoặc tỷ lệ nắm giữ vốn của tập thể bằng 50% hoặc tỷ lệ nắm giữ vốn của tư nhân bằng 50%.
– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
43. Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất
Nhóm này gồm:
– Các công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.
– Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ 100% vốn hoặc tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ nắm giữ từ 50% đến dưới 100% vốn thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần; nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.
– Các tổ chức có tư cách pháp nhân được Tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 50% vốn và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất thành lập, liên kết thành lập, góp vốn, mua cổ phần; và tỷ lệ nắm giữ là lớn nhất.
Nhóm này loại trừ: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
44. Tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài khác
Nhóm này gồm các tổ chức phi chính phủ của nước ngoài ở Việt Nam; hội do cá nhân, nhóm cá nhân người nước ngoài thành lập, trong đó tỷ lệ vốn do cá nhân, nhóm cá nhân người nước ngoài nắm giữ là lớn nhất.
Theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
…
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
…
Đồng thời, tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
…
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
…
Ngày 09/03/2026, Công văn 2169/TPHCM-QLDN3 năm 2026 Thuế TP Hồ Chí Minh hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp FDI thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty đáp ứng điều kiện doanh nghiệp vừa và nhỏ, có vốn đầu tư nước ngoài thì Công ty không thuộc trường hợp được ưu đãi thuế TNDN theo Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Ngày 21/04/2026, Công văn 4128/TPHCM-QLDN3 năm 2026 Thuế TP Hồ Chí Minh tiếp tục hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty đáp ứng điều kiện doanh nghiệp vừa và nhỏ, có vốn đầu tư nước ngoài thì Công ty không thuộc trường hợp được ưu đãi thuế TNDN theo Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Như vậy, cơ quan Thuế TP Hồ Chí Minh khẳng định doanh nghiệp FDI thuộc doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa sẽ không được miễn thuế TNDN 03 năm về chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Đối tượng áp dụng của Nghị định 20/2026/NĐ-CP là ai?
Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Như vậy, Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Điều 7; khoản 1, 2 Điều 8; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 8 Điều 10; Điều 12; khoản 2 Điều 13 Nghị quyết 198/2025/QH15 áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Lưu ý:
– Quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
– Quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành.
Những ưu đãi về thuế cho các doanh nghiệp theo Nghị quyết 198?
Căn cứ Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định những ưu đãi về thuế cho các doanh nghiệp bao gồm:
(1) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Việc xác định thời gian miễn, giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
(2) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
(3) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế. Do đó, sẽ không còn thuế khoán từ 01/01/2026.
(5) Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Do vậy, sẽ không phải nộp lệ phí môn bài (thuế môn bài) từ 01/01/2026.
(6) Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
(7) Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
(8) Miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định của pháp luật.
