14 căn cứ pháp lý lập và quản lý dự toán chuẩn bị dự án năm 2026

14 căn cứ pháp lý để lập và quản lý dự toán chuẩn bị dự án năm 2026

Việc lập và quản lý dự toán chuẩn bị dự án phải căn cứ vào loại dự án, nguồn vốn sử dụng, thời điểm lập dự toán và các quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm thực hiện.

Đối với dự án triển khai trong năm 2026, chủ đầu tư, ban quản lý dự án và đơn vị tư vấn cần xác định đầy đủ các căn cứ pháp lý liên quan đến hoạt động xây dựng, quản lý chi phí, đầu tư công, ngân sách nhà nước và lựa chọn nhà thầu.

Dưới đây là 14 căn cứ pháp lý quan trọng phục vụ việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý dự toán chuẩn bị dự án năm 2026.

1. Luật Xây dựng

Luật Xây dựng là căn cứ pháp lý chung điều chỉnh các hoạt động đầu tư xây dựng, bao gồm:

  • Lập và quản lý dự án đầu tư xây dựng;
  • Khảo sát xây dựng;
  • Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
  • Lập báo cáo nghiên cứu khả thi;
  • Lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật;
  • Thiết kế xây dựng;
  • Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
  • Quản lý chất lượng và tiến độ thực hiện dự án.

Đối với hồ sơ thực hiện từ ngày 01/7/2026, cần kiểm tra và áp dụng Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 cùng các quy định chuyển tiếp có liên quan.

2. Nghị định hướng dẫn về quản lý hoạt động xây dựng

Nghị định quy định chi tiết về quản lý hoạt động xây dựng là căn cứ xác định:

  • Trình tự chuẩn bị dự án;
  • Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
  • Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi;
  • Nội dung báo cáo kinh tế – kỹ thuật;
  • Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt dự án;
  • Trách nhiệm của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn;
  • Hồ sơ, thủ tục quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Đối với hồ sơ lập từ ngày 01/7/2026, cần rà soát áp dụng Nghị định số 217/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.

3. Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng là căn cứ trực tiếp để lập và quản lý dự toán chuẩn bị dự án.

Văn bản này quy định các nội dung chủ yếu như:

  • Sơ bộ tổng mức đầu tư;
  • Tổng mức đầu tư xây dựng;
  • Dự toán xây dựng;
  • Giá gói thầu;
  • Chi phí quản lý dự án;
  • Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
  • Chi phí khác;
  • Chi phí dự phòng;
  • Thẩm định và phê duyệt chi phí đầu tư;
  • Điều chỉnh dự toán và tổng mức đầu tư.

Đối với hồ sơ thực hiện từ ngày 01/7/2026, cần rà soát Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.

4. Nghị định về hợp đồng xây dựng

Nghị định về hợp đồng xây dựng được áp dụng trong việc quản lý chi phí các hợp đồng phục vụ công tác chuẩn bị dự án, bao gồm:

  • Hợp đồng khảo sát xây dựng;
  • Hợp đồng lập dự án;
  • Hợp đồng tư vấn thiết kế;
  • Hợp đồng thẩm tra;
  • Hợp đồng tư vấn quản lý dự án;
  • Hợp đồng tư vấn đấu thầu;
  • Hợp đồng tư vấn giám sát khảo sát;
  • Các hợp đồng tư vấn đầu tư xây dựng khác.

Nội dung cần quan tâm gồm loại giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, điều chỉnh giá và xử lý khối lượng phát sinh.

Đối với hồ sơ từ ngày 01/7/2026, cần rà soát áp dụng Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.

5. Nghị định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

Đơn vị lập và thẩm tra dự toán phải đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định.

Căn cứ này được sử dụng để kiểm tra:

  • Năng lực của tổ chức tư vấn;
  • Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng;
  • Chứng chỉ hành nghề của cá nhân;
  • Phạm vi hoạt động chuyên môn;
  • Hạng năng lực phù hợp với cấp và loại công trình;
  • Điều kiện của cá nhân chủ trì lập hoặc thẩm tra dự toán.

Đối với năm 2026, cần rà soát áp dụng Nghị định số 212/2026/NĐ-CP.

6. Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Thông tư hướng dẫn quản lý chi phí là căn cứ để xác định phương pháp lập dự toán chuẩn bị dự án.

Các nội dung thường được hướng dẫn gồm:

  • Phương pháp xác định tổng mức đầu tư;
  • Phương pháp xác định dự toán xây dựng;
  • Phương pháp xác định chi phí khảo sát;
  • Phương pháp xác định chi phí quản lý dự án;
  • Phương pháp xác định chi phí tư vấn;
  • Phương pháp xác định chi phí khác;
  • Phương pháp xác định chi phí dự phòng;
  • Quản lý suất vốn đầu tư và chỉ số giá xây dựng.

Đối với hồ sơ thực hiện từ ngày 01/7/2026, cần rà soát Thông tư số 36/2026/TT-BXD.

7. Thông tư hướng dẫn xác định định mức xây dựng

Thông tư về định mức xây dựng được sử dụng khi:

  • Áp dụng định mức dự toán đã ban hành;
  • Điều chỉnh định mức chưa phù hợp;
  • Xây dựng định mức mới;
  • Vận dụng định mức của công việc tương tự;
  • Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công;
  • Xử lý công tác chưa có trong hệ thống định mức.

Đối với năm 2026, cần rà soát Thông tư số 37/2026/TT-BXD.

8. Hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

Hệ thống định mức xây dựng là căn cứ trực tiếp để tính toán khối lượng và chi phí của các công việc chuẩn bị dự án.

Các nhóm định mức thường được sử dụng gồm:

  • Định mức khảo sát xây dựng;
  • Định mức dự toán xây dựng công trình;
  • Định mức quản lý dự án;
  • Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
  • Định mức thí nghiệm chuyên ngành;
  • Định mức sửa chữa và bảo trì;
  • Định mức công việc đặc thù.

Đối với hồ sơ từ ngày 01/7/2026, cần rà soát hệ thống định mức ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BXD.

9. Luật Đầu tư công

Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, Luật Đầu tư công là căn cứ xác định:

  • Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
  • Chủ trương đầu tư;
  • Phân loại dự án;
  • Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư;
  • Trình tự lập, thẩm định và quyết định đầu tư;
  • Kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư;
  • Điều chỉnh dự án;
  • Theo dõi và đánh giá đầu tư.

Trong năm 2026, cần áp dụng Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 và các văn bản sửa đổi, bổ sung còn hiệu lực.

10. Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư công

Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư công quy định chi tiết về:

  • Lập nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
  • Hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư;
  • Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
  • Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
  • Lập và giao kế hoạch vốn;
  • Quản lý vốn chuẩn bị đầu tư;
  • Trình tự điều chỉnh chủ trương đầu tư;
  • Theo dõi, giám sát và đánh giá dự án.

Đối với năm 2026, cần rà soát Nghị định số 85/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.

11. Luật Ngân sách nhà nước

Đối với dự toán chuẩn bị dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước là căn cứ để:

  • Lập dự toán ngân sách;
  • Phân bổ dự toán;
  • Giao dự toán;
  • Sử dụng kinh phí;
  • Kiểm soát chi;
  • Thanh toán qua Kho bạc Nhà nước;
  • Quyết toán kinh phí;
  • Xử lý kinh phí chưa sử dụng hết.

Việc lập dự toán phải bảo đảm đúng nhiệm vụ được giao, đúng nguồn vốn, đúng niên độ ngân sách và đúng chế độ chi tiêu hiện hành.

12. Thông tư của Bộ Tài chính về quản lý thu, chi của chủ đầu tư và ban quản lý dự án

Thông tư của Bộ Tài chính là căn cứ quản lý các khoản thu, chi trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án.

Các nội dung cần quan tâm gồm:

  • Nguồn thu của ban quản lý dự án;
  • Nội dung chi quản lý dự án;
  • Lập dự toán thu, chi hằng năm;
  • Phê duyệt dự toán;
  • Mở và sử dụng tài khoản;
  • Quản lý tiền lương, phụ cấp;
  • Quản lý mua sắm tài sản;
  • Hạch toán và quyết toán chi phí quản lý dự án.

Đối với hồ sơ từ ngày 01/7/2026, cần rà soát Thông tư số 79/2026/TT-BTC.

13. Luật Đấu thầu

Luật Đấu thầu được áp dụng khi lựa chọn các nhà thầu phục vụ công tác chuẩn bị dự án, chẳng hạn:

  • Tư vấn khảo sát;
  • Tư vấn lập dự án;
  • Tư vấn thiết kế;
  • Tư vấn thẩm tra;
  • Tư vấn quản lý dự án;
  • Tư vấn đấu thầu;
  • Tư vấn lập hồ sơ môi trường;
  • Tư vấn thực hiện các thủ tục pháp lý khác.

Trong năm 2026, cần áp dụng Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và các luật sửa đổi, bổ sung còn hiệu lực.

14. Nghị định hướng dẫn lựa chọn nhà thầu

Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu là căn cứ để xác định:

  • Giá gói thầu tư vấn;
  • Kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
  • Hình thức lựa chọn nhà thầu;
  • Phương thức lựa chọn nhà thầu;
  • Chỉ định thầu;
  • Đấu thầu rộng rãi;
  • Chào hàng cạnh tranh;
  • Tự thực hiện;
  • Lập hồ sơ mời thầu;
  • Đánh giá hồ sơ dự thầu;
  • Thương thảo và ký kết hợp đồng.

Đối với năm 2026, cần rà soát Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.

Hồ sơ và căn cứ thực tế phải kèm theo dự toán chuẩn bị dự án

Ngoài các văn bản pháp luật nêu trên, dự toán chuẩn bị dự án cần được lập trên cơ sở các hồ sơ thực tế của từng dự án.

Quyết định và văn bản giao nhiệm vụ

Hồ sơ cần có một hoặc một số tài liệu sau:

  • Quyết định giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án;
  • Văn bản cho phép nghiên cứu dự án;
  • Quyết định chủ trương đầu tư;
  • Văn bản chấp thuận địa điểm;
  • Quyết định giao chủ đầu tư;
  • Quyết định thành lập ban quản lý dự án.

Nhiệm vụ và phạm vi công việc

Cần có nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chẳng hạn:

  • Nhiệm vụ khảo sát;
  • Nhiệm vụ lập quy hoạch;
  • Nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
  • Nhiệm vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi;
  • Nhiệm vụ lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật;
  • Nhiệm vụ thiết kế;
  • Nhiệm vụ tư vấn môi trường;
  • Nhiệm vụ thẩm tra.

Khối lượng dự kiến

Dự toán phải có căn cứ xác định khối lượng, bao gồm:

  • Quy mô công trình dự kiến;
  • Diện tích xây dựng;
  • Chiều dài tuyến;
  • Số lượng hạng mục;
  • Khối lượng khảo sát;
  • Số lượng mẫu thí nghiệm;
  • Số lượng hồ sơ cần lập;
  • Tiến độ thực hiện;
  • Yêu cầu về nhân sự chuyên gia.

Căn cứ xác định đơn giá

Đơn giá sử dụng trong dự toán có thể được xác định từ:

  • Định mức xây dựng được ban hành;
  • Công bố giá vật liệu xây dựng;
  • Đơn giá nhân công xây dựng;
  • Giá ca máy và thiết bị thi công;
  • Chỉ số giá xây dựng;
  • Báo giá của nhà cung cấp;
  • Hợp đồng tương tự;
  • Dữ liệu chi phí của dự án tương tự;
  • Kết quả khảo sát thị trường.

Các chế độ thuế, phí và lệ phí

Dự toán cần tính đúng các nghĩa vụ tài chính có liên quan, bao gồm:

  • Thuế giá trị gia tăng;
  • Phí thẩm định dự án;
  • Phí thẩm định thiết kế;
  • Phí thẩm định dự toán;
  • Lệ phí cấp phép;
  • Phí bảo vệ môi trường;
  • Chi phí đo đạc;
  • Chi phí thẩm duyệt phòng cháy, chữa cháy;
  • Các khoản phí, lệ phí chuyên ngành khác.

Nội dung chi phí chuẩn bị dự án thường gặp

Tùy theo tính chất và quy mô dự án, dự toán chuẩn bị dự án có thể bao gồm:

  1. Chi phí khảo sát xây dựng;
  2. Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;
  3. Chi phí lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;
  4. Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi;
  5. Chi phí lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật;
  6. Chi phí lập thiết kế sơ bộ hoặc thiết kế cơ sở;
  7. Chi phí thẩm tra dự án;
  8. Chi phí thẩm tra thiết kế và tổng mức đầu tư;
  9. Chi phí lập hồ sơ môi trường;
  10. Chi phí khảo sát, đo đạc địa hình và địa chất;
  11. Chi phí lập quy hoạch tổng mặt bằng;
  12. Chi phí tư vấn đấu thầu;
  13. Chi phí quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư;
  14. Chi phí hội nghị, lấy ý kiến và công bố thông tin;
  15. Các khoản phí, lệ phí thẩm định;
  16. Chi phí dự phòng.

Trường hợp không phải viện dẫn đầy đủ cả 14 văn bản

Không phải mọi dự án đều bắt buộc phải viện dẫn đầy đủ toàn bộ 14 văn bản.

Đối với dự án sử dụng vốn tư nhân

Thông thường không cần viện dẫn các quy định riêng về:

  • Đầu tư công;
  • Ngân sách nhà nước;
  • Quản lý thu, chi của ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách.

Tuy nhiên, dự án vẫn phải tuân thủ pháp luật về xây dựng, quản lý chi phí, hợp đồng, điều kiện năng lực và các quy định chuyên ngành có liên quan.

Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công

Hồ sơ nên viện dẫn đầy đủ các nhóm văn bản về:

  • Xây dựng;
  • Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
  • Đầu tư công;
  • Ngân sách nhà nước;
  • Đấu thầu;
  • Quản lý tài chính của chủ đầu tư và ban quản lý dự án.

Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công

Cần xác định cụ thể nguồn vốn và đối tượng áp dụng để lựa chọn căn cứ pháp lý phù hợp, tránh áp dụng máy móc toàn bộ quy định của dự án đầu tư công.

Lưu ý về thời điểm chuyển tiếp trong năm 2026

Năm 2026 là thời điểm có nhiều thay đổi trong hệ thống pháp luật xây dựng.

Đối với hồ sơ đã được phê duyệt hoặc triển khai trước ngày 01/7/2026, chủ đầu tư cần kiểm tra:

  • Thời điểm phê duyệt nhiệm vụ;
  • Thời điểm phê duyệt dự toán;
  • Thời điểm phát hành hồ sơ lựa chọn nhà thầu;
  • Thời điểm ký hợp đồng;
  • Điều khoản chuyển tiếp của luật, nghị định và thông tư mới;
  • Yêu cầu phải điều chỉnh hoặc không phải điều chỉnh dự toán.

Không nên tự động áp dụng văn bản mới để lập lại toàn bộ dự toán đã được phê duyệt nếu quy định chuyển tiếp cho phép tiếp tục thực hiện theo văn bản cũ.

Kết luận

Để lập và quản lý dự toán chuẩn bị dự án năm 2026 đúng quy định, chủ đầu tư cần căn cứ đồng thời vào pháp luật về xây dựng, quản lý chi phí, đầu tư công, ngân sách nhà nước, đấu thầu và các hồ sơ thực tế của dự án.

Trong đó, căn cứ quan trọng nhất là quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hệ thống định mức, nhiệm vụ chuẩn bị dự án được phê duyệt, khối lượng công việc dự kiến và mặt bằng giá tại thời điểm lập dự toán.

Trước khi phê duyệt dự toán, cần kiểm tra kỹ hiệu lực của từng văn bản, điều khoản chuyển tiếp và nguồn vốn của dự án để lựa chọn đúng hệ thống pháp luật áp dụng.

💬