Công văn 6436/CT-PC về tuyên truyền những điều cơ bản người nộp thuế cần biết có nội dung nào?

Ngày 28/8/2026, Cục Thuế đã có Công văn 6436/CT-PC năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến “Những điều cơ bản người nộp thuế cần biết”.

Công văn 6436/CT-PC về tuyên truyền những điều cơ bản người nộp thuế cần biết có nội dung nào?

cv6436

Theo đó, để nâng cao mức độ tuân thủ  pháp luật thuế của người nộp thuế, tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ theo hướng hiện đại, đồng bộ và hiệu quả, Cục Thuế đề nghị Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử và Thuế các tỉnh, thành phố triển khai phổ biến nội dung “Nhiều điều cơ bản người nộp thuế cần biết” với một số nội dung sau:

(1) Tổ chức tuyên truyền sâu rộng và chỉ đạo các Thuế cơ sở triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định giúp người nộp thuế nhận biết và thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thuế; nâng cao ý thức chủ động tuân thủ pháp luật thuế, hạn chế rủi ro vi phạm; tăng cường sử dụng phương thức điện tử trong quản lý thuế

(2) Chủ động lựa chọn, triển khai các hình thức tuyên truyền phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, ưu tiên các kênh điện tử, truyền thông đại chúng và các hình thức tuyên truyền trực tiếp tại cơ sở để nâng cao khả năng tiếp cận thông tin của người nộp thuế.

(3) Tăng cường công tác hướng dẫn, kịp thời giải đáp và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh của người nộp thuế; tập trung phổ biến, làm rõ các quy định về đối tượng áp dụng, hồ sơ và thủ tục hành chính liên quan nhằm hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế thực hiện đúng quy định.

Nghĩa vụ của người nộp thuế từ ngày 01/7/2026?

Theo khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026), người nộp thuế có các nghĩa vụ sau đây:

– Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;

– Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;

– Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;

– Tuân thủ chế độ  kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định; Quyết định 938 quy định về phân công quản lý người nộp thuế

– Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế; Quyết định 938 quy định về phân công quản lý người nộp thuế

Kinh tế học

– Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;

– Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;

– Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của  pháp luật;

– Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;

– Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;

– Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;

Tra cứu luật

– Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;

– Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;

– Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;

– Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

Kiểm tra thuế có phải là một trong những nội dung quản lý thuế?

Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 về các nội dung quản lý thuế như sau:

Nội dung quản lý thuế

2. Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

a) Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

b) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

c) Quản lý thông tin người nộp thuế;

d) Quản lý hóa đơn, chứng từ;

đ) Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

e) Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.

Như vậy, kiểm tra thuế là một trong những nội dung quản lý thuế.

Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

💬