Ngày 06/10/2026, Thuế thành phố Đồng Nai ban hành Công văn 19099/DON-QLDN1 năm 2026 về chính sách thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức trong khu phi thuế quan.
| Căn cứ quy định, Thuế thành phố Đồng Nai trả lời về mặt nguyên tắc như sau:
– Trường hợp Công ty cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, được tiêu dùng trong khu phi thuế quan, phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan, không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu, không phải dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP và đáp ứng quy định tại Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. – Trường hợp Công ty cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, không được tiêu dùng trong khu phi thuế quan, không phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan, phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%. Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, căn cứ các văn bản pháp luật về thuế, đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn nêu trên để thực hiện theo quy định. |
Hướng dẫn về cách ghi thuế suất trên hóa đơn theo quy định hiện hành khi xuất hóa đơn quà tặng không thu tiền cho doanh nghiệp chế xuất. Về vấn đề này, Thuế thành phố Đồng Nai có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 9 Luật thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất:
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
[…]
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
[…]
Căn cứ Điều 17, Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0% và điều kiện áp dụng thuế suất 0% như sau:
[…]Trên đây là thông tin: Công văn 19099 DON QLDN1 cách ghi thuế suất trên hóa đơn quà tặng không thu tiền cho doanh nghiệp chế xuất được hướng dẫn thế nào?
Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ khi thu tiền trước là khi nào?
Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm xuất hóa đơn như sau:
Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).
3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
[…]
Như vậy, thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ khi thu tiền trước là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).
Quy định cho, biếu tặng hàng hóa phải xuất hóa đơn ra sao?
Tại Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử như sau:
Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định này, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử, biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện tử giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 23 Nghị định này và theo định dạng chuẩn dữ liệu.
[…]
Như vậy,cho, biếu, tặng hàng hóa vẫn phải xuất hóa đơn theo quy định, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
